Thành lập công ty TNHH hai thành viên

0
32

Thành lập công ty trách nhiệm hai thành viên đang là vấn đề mà nhiều người quan tâm, vì không phải ai cũng có thể nắm bắt được tất cả các thủ tục này. Vì vậy, chúng tôi xin được gửi đến bạn những tư vấn về thành lập công ty TNHH hai thành viên

I, Quy định về công ty TNHH 2 thành viên  

  1. Theo quy định tại điều 47 – Luật Doanh nghiệp số Luật số 68/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là Doanh nghiệp, trong đó:

 

  1. a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  2. b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp số Luật số 68/2014/QH13;
  3. c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp số Luật số 68/2014/QH13.

 

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

 

II, Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên 

 

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin cần thiết  

1. Thông tin của người đại diện pháp luật và các thành viên góp vốn.

 

  • CMND sao y công chứng không quá 3 tháng, thời hạn CMND không quá 15 năm của người đại diện pháp luật và của các thành viên góp vốn ( thành viên góp vốn là cá nhân);

 

  • Địa chỉ hộ khẩu thường trú của các thành viên góp vốn và người đại diện pháp luật ( thành viên góp vốn là cá nhân);

 

  • Địa chỉ chỗ ở hiện tại của các thành viên góp vốn và người đại diện pháp luật ( thành viên góp vốn là cá nhân);

 

  • Tỷ lệ góp vốn của các thành viên;

 

2. Tên công ty dự kiến đặt

 

Tên công ty phải viết được bằng tiếng việt, phải có tối thiểu hai thành tố là loại hình doanh nghiệp + tên riêng.

 

Tên công ty không được trùng lặp với tên công ty đã có trước đó ( Áp dụng trên toàn quốc)

 

 

3. Địa chỉ trụ sở công ty

 

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

 

4. Ngành nghề kinh doanh

 

Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…).

 

5. Vốn điều lệ  đăng ký

 

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

 

Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng hàng năm như sau:

 

vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống mức thuế môn bài là 2.000.000 đồng/ năm;

 

Vốn điều lệ trên 10 tỷ mức thuế môn bài là  3.000.000 đồng/ năm.

 

.

Bước 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty tại sở KHĐT

 

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:

 

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định);

 

  • Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản); 

 

  • Danh sách thành viên ( 1 bản);

 

  • Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên (đối với thành viên là cá nhân). ( CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm);

 

Sau khi soạn thảo xong hồ sơ tiến hành nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh của sở KHĐT ( só lượng 1 bộ). Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ sở KHĐT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia

 

 

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.  

Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thôn tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân và đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia

 

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký Doanh Nghiệp, Doanh Nghiệp tiến hành thủ tục  khắc dấu pháp nhân và đăng tải mẫu dẫu lên cổng thông tin quốc gia.

 

Lưu ý: Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 đang có hiệu lực năm 2015:

 

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

 

  • Tên doanh nghiệp;

 

  • Mã số doanh nghiệp.

 

Bước 4: Các thủ tục sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu.

 

  • Treo bảng hiệu tại trụ sở công ty;

 

Nội dung bảng hiệu công ty gồm: Tên công ty + mã số thuê + Địa chỉ công ty 

 

  • Mua token ( Chữ ký số) khai thuế qua mạng.

 

  • Nộp tờ khai thuế môn bài

 

Thời hạn nộp tờ khai:

 

+ Nếu Doanh nghiệp chưa hoạt động ngay thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh;

 

+ Nếu hoạt động ngay thì doanh nghiệp phải nộp ngay trong tháng Doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh.

 

Trên đây là những bước cơ bản thành lập công ty TNHH hai thành viên, nếu bạn có bất kì thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi. 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.